Thứ Sáu, 12 tháng 12, 2014

TIẾNG NHẬT CƠ BẢN

Tiếng Nhật cơ bản

Nhật Bản không chỉ là nền kinh tế lớn thứ 3 Thế giới mà còn là một trong những đất nước có nền văn minh và bề dày lịch sử văn hóa lâu đời nhất trên Thế giới. Song song với sự phát triển bùng nổ của Nhật Bản từ nửa sau của thế kỷ 20, tiếng Nhật đã dần dần được ưa chuộng và vươn ra ngoài biên giới, trở thành một ngôn ngữ phổ biến trong giao tiếp Quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh, Công nghệ. Hiện nay trên thế giới có khoảng 122 triệu người đang sử dụng tiếng Nhật hàng ngày.
Đất nước Nhật Bản
Đất nước Nhật Bản

Người Nhật có lòng tự hào dân tộc rất cao. Họ đặc biệt coi trọng và đánh giá cao nhân viên, học sinh và người nước ngoài hiểu biết về ngôn ngữ và văn hóa Nhật Bản. Chính vì thế ngày nay việc học tiếng Nhật không chỉ là học thêm một ngoại ngữ mà còn giúp người học có thể tiếp cận với nhiều cơ hội về học bổng, du học Nhật Bản, công việc cho các Tập đoàn, Công ty, Tổ chức Nhật Bản.
Sushi Nhật Bản
Sushi Nhật Bản


Trung tâm Tiếng Nhật HAWAII hiện nay đang cung cấp các khóa học tiếng Nhật căn bản và các khóa luyện thi năng lực tiếng Nhật với đội ngũ giáo viên Việt Nam và Nhật Bản giàu kinh nghiệm giảng dạy tiếng Nhật cho người Việt Nam. Ngoài các lớp học tiếng Nhật cho đối tượng học viên đăng ký tự do, Trung tâm Tiếng Nhật HAWAII còn tổ chức các khóa học tiếng Nhật theo nhu cầu của các Tổ chức, Công ty, Doanh nghiệp.

CÁCH HỎI GIỜ BẰNG TIẾNG NHẬT

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
Để hỏi thời gian bằng tiếng Nhật ta dùng mẫu câu:

いま、なんじですか?  >>> Bây giờ là mấy giờ ?

ima nan ji desu ka ? 今、何時ですか?

Nếu trả lời : Bây giờ là 4 giờ ta nói : いま、4じです

ima yo ji desu  いま、よじです。

Cách nói giờ bằng tiếng Nhật
1 giờ : ichi ji        いちじ  1時

2 giờ : ni ji     にじ   2時

3 giờ : san ji    さんじ  3時

4 giờ: yo ji     よじ   4時

5 giờ : go ji    ごじ   5時

6 giờ : roku ji   ろくじ  6時

7 giờ : shichi ji (hoặc : nana ji)  しちじ (ななじ) 7時  -> Trong hội thoại người ta dùng   しちじ   nhiều hơn.

8 giờ : hachi ji   はちじ  8時

9 giờ : ku ji     くじ    9時

10 giờ : jyuu ji   じゅうじ  10時

11 giờ : jyuu ichi ji   じゅういちじ 11時

12 giờ :  jyuu ni ji    じゅうにじ  12時

Khi hỏi giờ chúng ta có các cách hỏi sau, câu càng dài thì càng lịch sự, lễ phép và ngược lại.

1. いま、なんじ ですか ?  ( 今、何時ですか?)   ima nanji desu ka ?

2.いま、なんじ?   (今、何時?)                    ima nanji ?

3.なんじ?  ( 何時?)                                  nanji ?

Trả lời cũng vậy, trả lời câu càng dài thì càng kính ngữ và ngược lại.

1.いま、3じです。   (今、3時です。)            ima san ji desu .

2.いま、3じ。      (今、3時。)                 ima san ji .

3.3じ。          (3時。)                      san ji .

Các bạn tập số đếm từ 1 đến 12

1: いち   tiếng kanji viết như sau  :     一

2 : に                      二

3: さん                     三

4: よん (し)                 四

5: ご                     五

6: ろく                    六

7: しち (なな)              七

8: はち                   八

9: きゅう                  九

10: じゅう                 十

11: じゅういち              十一

12: じゅうに               十二

Nếu muốn nói : ” Bây giờ là 2 giờ rưỡi ” ta nói như sau

いま、にじ はん です
ima,ni ji han desu    いま、にじ はん です。   (今、2時半です)

はん : han    là một nữa, trong trường hợp nói về thời gian nó là “rưỡi ” hay 30 phút.

Ta cứ việc thêm chử “han” sau giờ như ví dụ trên là được. Các bạn thử tự nói từ 1 giờ rưỡi

đến 12 giờ rưỡi xem :)

Đề nói phút trong tiếng Nhật ta nói như sau : …ふん  (分)   fun

いま、3時35分です
いま、さんじ さんじゅうご ふん です。 ima san ji sanjuugo fun desu.  Bây giờ là 3 giờ 35 phút

1 phút :        (  一分 )     いっぷん               ippun

2 phút :        ( 二分 )       にふん                 ni fun

3 phút :        ( 三分 )       さんぷん              san pun

4 phút :        ( 四分 )        よんぷん             yon pun

5 phút :        ( 五分)           ごふん              go fun

6 phút :        ( 六分)          ろっぷん              roppun

7 phút :        ( 七分 )         しちふん              shichi fun

8 phút :        ( 八分 )           はっぷん            happun:

9 phút :        ( 九分 ) :         きゅうふん           kyuu fun

10 phút :      ( 十分 )            じゅっぷん           juppun

15 phút :      ( 十五分 )          じゅうごふん       juu go fun

3o phút :       ( 三十分 )        さんじゅっぷん  hay nói cách khác là :   はん      han ( rưỡi)
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

Những từ cơ bản sau đây người Nhật hay sử dụng để nói xin lỗi

Những từ cơ bản sau đây người Nhật hay sử dụng để nói xin lỗi
1. Sumimasen – すみません

Sumimasen すみません là từ xin lỗi trong tiếng Nhật. Nếu bạn làm gì sai bạn muốn xin lỗi thì dùng Sumimasen すみません.
Từ này nó tương tự như từ Excuse me trong tiếng Anh. Khi bạn muốn hỏi thăm đường với một người khác như : xin lỗi làm ơn cho tôi hỏi đường đi tới Q1 … thì bạn dùng từ Sumimasen すみません.

Để hỏi kính ngữ hơn bạn thường nghe : Doumo sumimasen どうもすみません( Rất xin lỗi ). Bạn sẽ thêm chử Doumo どうも vào trước sumimasen すみません.

Bạn cũng sẽ nghe là : sumimasen desu すみませんです, cũng có ý nghĩa tương tự là xin lỗi.

Vậy tóm lại khi bạn muốn nói xin lỗi bạn nói : sumimasen すみません

Tôi rất xin lỗi : doumo sumimasen  どうもすみません

2. Gomen nasai ごめんなさい

Thân thiết hơn như bạn bè với nhau, người yêu với nhau, hay người trên nói với người dưới ..

Người Nhật dùng Gomen nasai ごめんなさい, và chúng ta cũng thường nghe họ nói đơn giản là gomen ごめん thôi ( vì họ rất thân thiện với nhau)

3. Shitsurei shimasu しつれいします

Chử shitsurei shimasu しつれいします có hàm nghĩa là thất lễ. Và nó bao gồm nghĩa xin lỗi. Dùng để nói với người có vai vế cao hơn mình như thầy cô, sếp … hay tỏ thái độ lịch sự với một người khác. Ví dụ :

Xin lỗi anh, cái này là cái gì vậy …. Thì cũng dùng là Shitsurei shimasu しつれいします.

失礼します。これはなんですか?shitsurei shimasu, kore wa nan desu ka?

Đôi khi từ xin lỗi trong tiếng Nhật cũng có nghĩa là cảm ơn

Thông thường chúng ta sẽ nghe người Nhật hay dùng cả những từ trên với hàm nghĩa là cám ơn ありがとう.

Họ cảm ơn mình họ cũng nói là sumimasen すみません. Thay vì nói là Thank you, arigatou ありがとう họ lại nói là sumimasen すみません. Trong trường hợp này sumimasen すみません có nghĩa là cảm ơn :)

Các từ xin lỗi ở trên như gomen nasai, gomen, sumimasen, shitsureishi masu đều có thể sử dụng để cảm ơn. Đây là văn hóa của người Nhật. Điều này nhiều người Việt Nam chúng ta không hiểu người Nhật, họ nói rằng mình tặng đồ cho họ, đáng lẽ người Nhật phải nói cảm ơn chứ nhưng họ không nói cảm ơn, mà lại nói là xin lỗi :)

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii
Nguồn: trungtamtiengnhathawaii.edu.vn

CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII 
CÁCH CHÀO HỎI BẰNG TIẾNG NHẬT
1. Chào buổi sáng (ohayo gozai masu) おはようございます

2. Chào buổi trưa ( kon nichi wa) こんにちは

3. Chào buổi tối (kon ban wa) こんばんは

4. Chào tạm biệt (sa yo na ra) さようなら

Cách chào buổi sáng bằng tiếng Nhật :

oha

Trong tiếng Nhật chào buổi sáng người ta nói là “ohayo gozai masu” phiên âm tiếng Việt đọc là “ô ha dô gô zai masu”.おはようございます。

Chử “su” đằng sau ta chỉ đọc như âm gió vậy. Bạn hãy nghe qua video hướng dẫn ở trên nhé.

Chúng ta có thể chào buổi sáng theo 2 cách là

ohayo gozai masu (おはようございます) hay ohayo (おはよう)đều được

Tuy nhiên các bạn lưu ý rằng, cách chào ngắn nó luôn bao hàm ý nghĩa thân thiện bên trong và chỉ dùng để nói với bạn bè hay người có địa vị ngang hàng hay dưới mình.

Nếu không thì bạn phải dủng thể dài để chào hỏi : ohayo gozai masu おはようございます

Cách chào buổi trưa bằng tiếng Nhật:

Chỉ có 1 cách chào duy nhất là : Kon nichi wa こんにちは

Trong đây khi viết là chử “は” nguyên phát âm là “ha” nhưng điều đặc biệt ở

đây chúng ta phải đọc là “wa” trong cụm từ này và điều này thì miễn bàn.

Chúng ta phải đọc theo họ là Kon nichi wa bạn nhé ! không đọc là kon nichi ha :)

Cách chào buổi tối trong tiếng Nhật

Cũng vậy bạn chỉ có 1 cách nói duy nhất là : kon ban wa こんばんは, và chử “ha”(は) này bạn cũng

đọc giống như trên nhé :)

Cách chào tạm biệt trong tiếng Nhật

Sa yo na ra さようなら

Hãy nói Sa yo na ra さようなら khi bạn muốn bye bye 1 ai đó nhé.

Giới thiệu tên bằng tiếng Nhật

Giới thiệu tên bằng tiếng Nhật_TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII
Hajime mashite, watashi wa Cuong desu.  ( xin chào, tôi tên là Cường )

betonamu kara kimashita . ( Tôi từ Việt Nam đến )

1. Hajime mashite : là xin chào ( dùng khi lần đầu tiên gặp nhau)

Ngữ pháp của bài trên :  Danh từ , đại từ nhân xưng  + “Wa” … desu .

Từ “Wa” : có nghĩa là, thì, ở v..v

Tôi tên là Thanh : watashi wa Thanh desu.

Anh ấy tên là  Bình : kare wa Binh desu.

Cô ấy tên là Ngọc : kanojyo wa Ngoc desu. (kanojyo : cô ấy, ngôi thứ 3 số ít nói về nữ )

Cái này là điện thoại : kore wa denwa desu .  (denwa : điện thoại )

Tôi là học sinh : watashi wa gakusei desu.  (gakusei :học sinh, sensei : giáo viên )

2. Betonamu kara kimashita . (Tôi từ Việt Nam đến )

Tên quốc gia + kara kimashita   ( Tôi từ nước … Đến )

Betonamu : Việt Nam

kare wa amerika kara kimashita ( anh ấy đến từ Mỹ hay là anh ấy là người Mỹ)

kimasu : là động từ đến , động từ nguyên mẫu là:  kuru

kimashita : Đã đến là thể quá khứ của Kuru

Kuru >> kimasu >> kimashita

Kuru : là động từ nguyên mẫu, chưa có chia hay còn gọi là thể tự điển.

kimasu : sẽ đến ( ví dụ : anh ấy sẽ đến : kare wa kimasu )

kimashita : đã đến ( thể quá khứ của kuru )

Ví dụ :   Anh ấy đã đến rồi  ( kare wa kimashita )
NGUỒN: http://trungtamtiengnhathawaii.edu.vn/

HỌC TIẾNG NHẬT QUA CÁC CÂU CHUYỆN

Chắc hẳn các bạn đã từng nghe câu chuyện dân gian về "con quạ và bình nước" rồi chứ ? Hãy cùng TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII  nghe câu chuyện này bằng tiềng Nhật nhé !


のどがカラカラに乾いたカラスが水差しを見つけ、喜んで水差しに向かいました。
Một con quạ sắp chết vì khát thì tìm thấy một cái bình chứa nước.

しかし水差しには、水が少ししか入っておらず、カラスのくちばしでは、とても水面まで届きません。
Nhưng cái bình chỉ còn lại rất ít nước và nó không thể vọc mỏ xuống để uống

それでもカラスはあきらめる事なく、あらゆる方法を試しました。
Con quạ vẫn không bỏ cuộc và thử mọi cách để uống nước.

しかし、その努力のかいもなく、全てが失敗に終わりました。
Tuy nhiên mọi nỗ lực của nó đều thất bại.

でも、カラスはまだあきらめません。
Nhưng con quạ vẫn không bỏ cuộc

「考えろ、考えろ、あきらめては駄目だ。きっと何か良い方法が。
Nó tự nhủ” hãy suy nghĩ, hãy suy nghĩ, đừng bỏ cuộc, chắc chắn sẽ có một cách tốt hơn”

・・・あっ、そうだ!」
“ Oh, đã có cách”

con-qua-va-binh-nuoc-1

ある名案を思いついたカラスは、集められるだけの石を集めると、それを一つ一つくちばしで水差しの中へ落としていきました。
Con quạ đã đưa ra một sáng kiến. Nó đi nhặt những viên sỏi nhỏ rồi dùng mỏ cặp từng viên sỏi thả vào cái bình.

すると水差しの水位は、石を入れた分だけ増えて行き、ついにカラスのくちばしまで届いたのです
Dần dần nước trong bình đã tăng lên và chạm đến mỏ của nó.

最後まであきらめずに頑張ったカラスは、こうして命を長らえる事が出来たのでした。
Con quạ đã không bỏ cuộc cho đến cuối cùng, do vậy nó đã tự cứu sống được bản thân.

「必要は発明の母」と言います。
Tôi nói "sự cần thiết là mẹ của phát minh" .

どんなに難しい事も、あきらめずに頑張れば、必ず成功します。
Dù khó khăn đến mấy, chỉ cần không bỏ cuộc và cố gắng đến cùng thì nhất định sẽ thành công.

おしまい
Kết thúc

Hy vọng với câu chuyện trên, các bạn có những thời gian học tiếng Nhật thật thú vị ! Và hãy luôn kiên trì trong tất cả các mục địch mà các bạn đang hướng đến, nhất là chinh phục tiếng Nhật nhé !

Học từ vựng tiếng Nhật

Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản như thế nào hiệu quả

Học từ vựng tiếng Nhật cơ bản không khó, bạn có thể dành thời gian khoảng 20 phút mỗi ngày để học theo các bài học của chúng tôi đảm bảo sau 2 tháng bạn sẽ là một kho từ điển sống về từ vựng tiếng Nhật mà không ai theo kịp.

Đương nhiên muốn học từ vựng tiếng Nhật cơ bản dễ nhớ nhất và nhanh nhất bạn cần phải có bí quyết và bạn thật may mắn vì chúng tôi sẽ chia sẽ bí quyết học từ vựng tiếng Nhật với các phương pháp và bài học từ vựng tiếng Nhật đơn giản nhất. Việc bạn cần làm là làm theo hướng dẫn của chúng tôi và bạn sẽ thấy hiệu quả đến không ngờ.

Bạn có muốn dành ra mỗi ngày 20 phút cho việc học từ vựng và đảm bảo sau 2 tháng bạn sẽ là 1 kho từ điển sống về từ vựng tiếng Nhật không :)

Hãy làm theo hướng dẫn và bạn sẽ thấy việc học tiếng Nhật cơ bản thật đơn giản !

Cách học từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhanh nhất

Rất đơn giản là chúng tôi có sưu tầm các bài học từ vựng tiếng Nhật hay và việc bạn cần làm là học theo từng bài một theo các link bên dưới.

Step 1: Các bài học từ vựng được chính giáo viên bản ngữ người Nhật phát âm nên bạn chỉ việc phát âm đọc theo từng từ một là được.

Step2: Khi bạn nghe và đọc theo được rồi bạn hãy tập viết ra giấy các từ vựng này mỗi khi giáo viên phát âm mà bạn không cần phải nhìn video .

Step 3: Cho đến khi bạn có thể viết ra được các từ vựng trong bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải mở video của bài học lên là bạn đã học xong bài học từ vựng. ( Bạn không cần phải viết ra các câu văn trong bài, chỉ từ vựng thôi )

Step 4: Chúc mừng bạn vậy là bạn đã biết cách học từ vựng tiếng Nhật rồi và tôi đảm bảo rằng bạn sẽ giỏi từ vựng tiếng Nhật trong vòng 2 tháng. Bất cứ tình huống nào bạn gặp trong cuộc sống, bạn thấy gì nghe gì bằng tiếng Việt hay tiếng Anh thì hãy liên tưởng ra ngay từ này trong tiếng Nhật nói là gì, viết ra sao là bạn sẽ thấy mình thật giỏi :)

Hãy bắt đầu học tiếng Nhật bằng nghe và học các từ vựng tiếng Nhật trong 2 tháng.

Các bài học từ vựng tiếng Nhật Cơ bàn
Chúc bạn vui vẻ học từ vựng tiếng Nhật cơ bản cùng với TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT HAWAII